Chế phẩm sinh học (men vi sinh) trong nuôi trồng thủy sản

Quay lại

Chế phẩm sinh học (men vi sinh) trong nuôi trồng thủy sản

: 5963

Vi khuẩn nitrat hóa: Nitrobacter Nitrosomonas

Sử dụng chế phẩm sinh học là sự bổ sung thức ăn sinh vật sống có tác dụng có lợi cho vật chủ qua việc cải tiến cân bằng vi sinh vật. Cải thiện sức khỏe sinh vật chủ, cải thiện môi trường, giảm mầm bệnh, giảm sử dụng hóa chất và kháng sinh, an toàn vệ sinh thực phẩm. Sử dụng chế phẩm sinh học là công đoạn phổ biến hiện nay trong nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên cần biết và hiểu được tác dụng, tiêu chuẩn, hiệu quả của một số loài vi sinh vật (probiotics) để có hướng sử dụng mang lại hiệu quả cao nhất. Bài viết sau đây xin giới thiệu bạn đọc những loại chế phẩm vi sinh được ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản.

1. Những loại chế phẩm vi sinh được ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản:

– Chế phẩm cải thiện sức khỏe sinh vật

– Chế phẩm cải tạo môi trường

– Chế phẩm ức chế tác nhân gây bệnh

a. Cơ chế cải thiện sức khỏe

– Cung cấp dinh dưỡng cho vật chủ: Vi khuẩn BacteroidesClostridium sp. Cung cấp axít béo và vitamin cho vật chủ: Vi khuẩn Agrobacterium sp., Pseudomonas sp., Brevibacterium sp., Microbacterium sp… cung cấp dinh dưỡng cho vật chủ.

– Tham gia vào quá trình tiêu hóa của vật chủ: Một số loài vi khuẩn tham gia vào quá trình tiêu hóa của loài hai mảnh vỏ (Bivalvia) bằng cách tiết ra các enzyme ngoại bào như protease, lipase. Hệ vi sinh vật cung cấp enzyme cho quá trình tiêu hóa của tôm Penaeus chiensis.

– Tăng cường đáp ứng miễn dịch: Kích thích hệ thống miễn dịch không đặc hiệu. Cho cá Hồi ăn vi khuẩn Clostridium batyricum có thể làm tăng hoạt động thực bào của bạch cầu chống nhiễm khuẩn do vi khuẩn Vibrio. Bacillus sp. có thể làm tăng hoạt động của hệ miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể của tôm sú.

– Kháng virus: Các dòng vi khuẩn Pseudomonas sp., Vibrio sp., Aeromonas sp., và Corynebacterium sp. phân lập từ trại giống cá hồi có thể chống nhiễm virus IHNV (Infectious hematopoietic necrosis virus). Hai dòng vi khuẩn Vibrio spp. NICA 1030 và NICA 1031 phân lập từ trại giống tôm sú có thể kháng virus IHNV và OMV(Oncorhynchus masou virus).

b. Cơ chế cải thiện chất lượng môi trường

Vi khuẩn Bacillus spp. làm giảm chất hữu cơ của nước.

Vi khuẩn Nitrosomonas, Nitrobacter (nitrat hóa), Planctomycete, Candidatus (anammox) làm giảm NH3 và NO2.

Vi khuẩn Pseudomonas, Acidothiobacillus, Thioalkalivibrio, Rhodobacter, BeggiatoaChromatium làm giảm H2S.

c. Cơ chế ức chế tác nhân gây bệnh

Vi khuẩn Bacillus subtilis có khả năng tiết ra nhiều chất ức chế vi sinh vật khác nhau như: difficidin, oxydifficidin, bacitracin, bacillin, bacilomycin, bacilysin…Vi khuẩn Lactobacillus reuteri tiết ra chất kháng khuẩn reuterin. Một số loài khác: Thalassobacter utilis, Pseudomonas I2 tiết ra chất ức chế vi khuẩn Vibrio. Vi khuẩn có lợi (probiotic) cạnh tranh dinh dưỡng và không gian sống làm giảm vi khuẩn gây bệnh.

2. Tiêu chuẩn của chế phẩm sinh học

– Là một sản phẩm sống, duy trì ổn định và tồn tại lâu dài để được sử dụng sau này trong điều kiện lưu trữ và điều kiện ngoài hiện trường.

– Không mang mầm bệnh và độc tố.

– Tạo ra tác dụng có lợi trên vật chủ.

– Có khả năng tồn tại và phát triển trong môi trường và đường ruột của vật chủ.

3. Hiệu quả của chế phẩm sinh học

– Hiệu quả của chế phẩm sinh học được khẳng định ở quy mô phòng thí nghiệm hoặc sản xuất trong nhà (hệ thống tuần hoàn)

– Ở quy mô sản xuất ở hiện trường, hiệu quả của chế phẩm sinh học chưa rõ ràng do có nhiều yếu tố tác động ngoài ý muốn.

– Chế phẩm sinh học không quyết định mà chỉ góp phần thành công trong sản xuất.

4. Những điều cần lưu ý khi sử dụng chế phẩm vi sinh

– Sử dụng loại chế phẩm vi sinh có chất lượng tốt (thương hiệu uy tín).

– Sử dụng định kỳ trong suốt vụ nuôi.

– Không sử dụng cùng với thuốc kháng sinh.

– Không dùng các chất khử trùng khi sử dụng chế phẩm sinh học.

Trọng Hoàng

Nguồn: TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Chia sẻ

Quay lại